Các thành phần chính của huyết tương là gì và đảm nhận chức năng gì?

Huyết tương là gì? Nhiều người thường nhầm lẫn giữa hai khái niệm huyết tương và huyết thanh, nhưng trên thực tế chúng hoàn toàn khác nhau. Cụ thể, huyết tương được xem là một trong những thành phần chính có mặt trong máu, thông qua sự hiện diện của huyết tương trong các xét nghiệm có thể đưa ra những kết luận về tình trạng sức khỏe của mỗi người. Hãy để Nesfaco giúp bạn làm rõ hơn về cấu tạo, vai trò của huyết tương thông qua nội dung bài viết sau.

Khái niệm huyết tương

1 Huyet tuong la gi thanh phan chu yeu co trong mau
Huyết tương là gì? Thành phần chủ yếu có trong máu

Huyết tương hay còn được gọi với tên plasma là thành phần chủ yếu để cấu tạo nên các tế bào máu khi chiếm đến hơn 50% tổng lượng máu. Nếu huyết thanh là phần lỏng có được do quá trình chiết tách máu (thông qua đông máu) thì huyết tương lại là chất lỏng màu vàng nhạt tồn tại trong mỗi tế bào máu. Tuy nhiên, màu sắc này của huyết tương sẽ tương ứng thay đổi theo trạng thái của cơ thể cũng như phụ thuộc nhiều vào thời gian tồn tại. Chẳng hạn, trước khi ăn và sau khi ăn huyết tương thường biến đổi màu sắc khác nhau.

>> Đọc thêm: Giải đáp tắc mạch máu não có nguy hiểm không

Những thành phần chính của huyết tương là gì?

Cấu tạo chủ yếu của huyết tương là nước, chỉ một phần nhỏ, khoảng 10% trong số đó là một số chất hòa tan khác. Cụ thể:

Protein huyết tương

Lượng protein này chiếm khoảng 7% thể tích của huyết tương và bao gồm chủ yếu là:
  • Albumin: có tác dụng tạo ra áp suất thẩm thấu thúc đẩy thành phần các chất có khả năng hòa tan thấp hoặc không hòa tan được đi vào huyết tương dễ dàng.
  • Globulin: có hình dạng là hình cầu, bao gồm Alpha, beta, gamma.
  • Fibrinogen: là loại protein được sản xuất chủ yếu tại gan, nó có tác dụng liên kết biến đổi thông qua xúc tác từ các loại enzyme để tạo fibrin hỗ trợ quá trình cầm máu.

Thành phần khác

2 thanh phan chinh co trong huyet tuong la nuoc
Thành phần chính có trong huyết tương là nước

Bên cạnh Albumin, Globulin và Fibrinogen, trong huyết tương còn chứa một số chất hữu cơ như: vitamin, amino acid cùng peptide giúp điều hòa steroid hormone và lipid. Muối vô cơ và muối khoáng cũng chiếm một lượng nhỏ trong huyết tương, trong đó, chủ yếu là Kali, Natri và Canxi.

Vai trò chính của huyết tương là gì?

Huyết tương là yếu tố then chốt có mặt trong quá trình vận chuyển các chất của cơ thể để đảm bảo các hoạt động sống được diễn ra bình thường. Trong đó, hai loại protein là globulin và albumin sinh ra ở gan được xem là quan trọng nhất nắm giữ nhiệm vụ này. Chính vì thế, khi gan gặp trục trặc sẽ kéo theo lượng protein huyết tương thiếu hụt và dẫn đến tình trạng phù nề.
Bên cạnh đó, chính huyết tương còn có khả năng vận chuyển những hợp chất hữu cơ và vô cơ cần thiết đến một số cơ quan. Giúp ngăn chặn sự xâm nhập của các loại kháng nguyên, bảo vệ cơ thể an toàn. Do đó, một khi protein huyết tương bị thiếu hụt, cơ thể cần được tiêm bổ sung kịp thời để cải thiện tình trạng sức khỏe.

Chức năng của huyết tương là gì?

3 Huyet tuong co tac dung cam mau khang khuan
Huyết tương có tác dụng cầm máu, kháng khuẩn
Theo nghiên cứu, huyết tương bao gồm 4 chức năng chính yếu như sau:

Chức năng vận chuyển

Huyết tương đảm nhận chức năng vận chuyển chất cần thiết giữa các cơ quan với nhau như: các loại hormon, oxy, sắt, glucose,… Trong đó, huyết tương còn đảm nhận vận chuyển và chuyển hóa những chất vô cơ có lợi để đảm bảo các hoạt động sống diễn ra bình thường.

>> Đọc thêm: Gợi ý 5 loại nước uống cho người cao huyết áp

Tạo áp suất keo

Chính Albumin sẽ đảm nhận chức năng tạo ra áp suất thẩm thấu cho chất lỏng của máu từ đó ngăn ngừa sự tràn máu vào mô và tế bào. Ngoài ra, Albumin còn chịu trách nhiệm hút nước lưu thông nhằm nhằm giữ lượng nước có trong máu. Điều này cũng lý giải vì sao ở những bệnh nhân gan thường xảy ra biến chứng phù gan. Đúng vậy, khi khả năng sản sinh albumin giảm dẫn đến tình trạng nước từ mạch thoát ra và ứ đọng ngay tại các khoảng gian bào.

Kháng khuẩn

Thành phần Globulin có tác dụng tăng cường miễn dịch của cơ thể thông qua quá trình vận chuyển các chất axit béo, steroid hay lipid. Chính chức năng này góp phần bảo vệ cơ thể tránh được một số bệnh thông thường.

Cầm máu

Nhờ có Fibrinogen, công việc đông máu trong phẫu thuật hoặc trong việc kiểm soát vết thương trở nên đơn giản và dễ dàng hơn.

Một số ứng dụng của huyết tương trong điều trị bệnh

4 Huyet tuong la gi va co tac dung dieu tri benh gi
Huyết tương là gì và dùng để điều trị bệnh gì?
Huyết tương của người được sử dụng rất rộng rãi trong quá trình truyền máu để điều trị và cứu chữa cho những người cần thiết có bệnh lý liên quan đến thiếu máu. Tuy nhiên, quá trình truyền máu cần được kiểm soát chặt chẽ, và chỉ có loại huyết tương giàu tiểu cầu mới được phép ưu tiên sử dụng để không gây nguy hiểm cho người nhận. Cụ thể:
  • Người bệnh cần truyền yếu tố đông máu bẩm sinh nhưng các loại dược phẩm, chế phẩm tổng hợp y học chưa thể đáp ứng.
  • Bệnh nhân cần thay một lượng huyết tương mới để chữa trị chứng viêm mao mạch dị ứng vì bị giảm tiểu cầu.
  • Người bị chấn thương hoặc mất máu quá nhiều đột ngột trong khi cơ thể không thể kịp thời sản sinh để thay thế.
  • Người bệnh thiếu hụt antithrombine III
  • Bệnh nhân mắc phải tình trạng suy giảm tất cả các yếu tố đông máu và đang bị chảy máu cấp.
  • Bệnh nhân mắc phải hội chứng tiêu sợi huyết kèm giảm mạch những yếu tố đông máu.

Nói chung, sau khi tìm hiểu huyết tương là gì có thể thấy được vai trò và chức năng quan trọng của huyết tương đối với sức khỏe.

>> Tham khảo thêm những kiến thức hữu ích mới nhất cùng chuyên mục tại Nesfaco

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.