Thuốc chẹn Beta và các công dụng trị bệnh cao huyết áp

Thuốc chẹn Beta được sử dụng để điều trị những bệnh nào hiện nay? Tìm hiểu về cơ chế hoạt động của thuốc để hiểu rõ hơn công dụng của thuốc. Bên cạnh đó là lưu ý sử dụng thuốc đúng cách mang lại hiệu quả cao. Đông Dược Nesfaco sẽ giải đáp chi tiết hơn về thuốc ức chế beta qua bài viết.

1. Thuốc chẹn Beta là gì?

Thuốc chẹn Beta, thuốc ức chế Beta hay Beta Blocker là loại thuốc được lựa chọn để trị các bệnh về tim mạch. Bác sĩ kê đơn với thuốc này để kiểm soát tình trạng rối loạn nhịp tim, phòng ngừa nhồi máu cơ tim, hạn chế tình trạng cao huyết áp ở các bệnh nhân.

thuốc chẹn beta
Beta blocker được sử dụng chủ yếu điều trị các bệnh tim mạch

Thuốc ức chế Beta là nhóm thuốc kê đơn và mang lại hiệu quả cao dưới dạng viên uống. Bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng bệnh cụ thể của mỗi người để kê đơn thuốc phù hợp. Mọi người không nên tự ý dùng thuốc để trị bệnh khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ.

2. Cơ chế hoạt động và phân loại thuốc chẹn Beta

Tìm hiểu về cơ chế hoạt động của nhóm thuốc ức chế Beta mọi người sẽ hiểu rõ hơn công dụng của thuốc. Bên cạnh đó là phân loại thuốc ra sao để dễ lựa chọn.

a. Cơ chế hoạt động của thuốc

Nhóm thuốc này hoạt động chủ yếu bằng cách ức chế sự hoạt động của những chất dẫn truyền thần kinh là adrenaline, noradrenaline nhờ cơ chế chẹn các thụ thể beta. Thuốc sẽ ngăn chặn các chất trên liên kết với thụ thể beta 1 và beta 2 của tế bào thần kinh giao cảm. Nhờ vậy sẽ ổn định được nhịp tim, làm giãn nở mạch máu, giảm huyết áp, giảm co thắt phế quản…

thuốc chẹn beta
Tìm hiểu thêm về cơ chế hoạt động của Beta Blocker như nào

Các thụ thể beta 1 có ở trong mắt, thận và tim còn thụ thể beta 2 có ở tử cung, mạch máu, phổi, đường tiêu hóa, các cơ vân. Cơ chế của thuốc ức chế beta lên các vị trí còn tùy thuộc vào phân nhóm cụ thể của thuốc.

b. Phân loại thuốc

Nhóm thuốc chẹn beta được phân làm các nhóm cơ bản như sau:

Nhóm 1: atenolol, bisoprolol, metoprolol

Nhóm thuốc này tác động chủ yếu lên các thụ thể beta 1. Tác dụng chính của nhóm thuốc này là làm chậm nhịp tim, giãn nở mạch máu, giảm huyết áp, giảm cung lượng tim. Thuốc có công dụng giảm huyết áp nhanh và mạnh kèm theo làm giảm nhịp tim, những ai có nhịp tim chậm không phù hợp sử dụng nhóm thuốc này.

Nhóm 2: propranolol, nadolol, timolol

Nhóm thuốc này tác động không chọn lọc lên các thụ thể beta. Nhóm thuốc này có thể vừa chẹn beta 1 giúp làm giảm huyết áp vừa chẹn beta 2 làm giảm huyết áp, giảm sức cản ngoại vi. Nhóm thuốc 2 mang lại công dụng giảm huyết áp ở mức trung bình, không làm chậm nhịp tim nhiều như nhóm thuốc 1.

thuốc chẹn beta
Cơ chế hoạt động của thuốc còn tùy vào phân loại nhóm thuốc

Nhóm 3: carvedilol, labetalol

Tương tự thì nhóm thuốc 3 cũng tác động không chọn lọc lên tác thụ thể beta. Phân nhóm thuốc này mang lại hiệu quả giảm huyết áp nhờ cơ chế giãn mạch là chủ yếu thông qua việc chẹn beta 1 và 2. 

Lựa chọn nhóm thuốc điều trị nào phù hợp còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh mỗi người. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng nhé.

Xem thêm: Thuốc chẹn Alpha 1

3. Hướng dẫn cách dùng thuốc ức chế Beta

Để đạt hiệu quả cao nhất khi dùng nhóm thuốc chẹn beta, mọi người hãy tìm hiểu kỹ cách sử dụng thuốc và các lưu ý liên quan.

a. Chống chỉ định

Thuốc chẹn beta được sử dụng để điều trị rối loạn nhịp tim, điều trị suy tim, điều trị đau thắt ngực và hỗ trợ giảm huyết áp. Tuy vậy, không phải ai cũng có thể dùng nhóm thuốc này. Thuốc chống chỉ định sử dụng với những trường hợp như:

thuốc chẹn beta
Lưu ý tham khảo kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng
  • Người bị ho hen suyễn, áp dụng với các loại thuốc chẹn beta không chọn lọc và thuốc chẹn beta 1. Có nghĩa người bị hen suyễn có thể sử dụng thuốc chẹn beta 2 theo chỉ định của bác sĩ.
  • Người bị block nhĩ thất độ 2 và 3.
  • Những người bị suy tim sưng huyết.
  • Những người có nhịp tim chậm hơn mức bình thường khoảng dưới 50 lần/phút.
  • Người mắc hội chứng Raynaud và bị một số tổn thương mạch máu ngoại vi.
  • Người bị suy gan có triệu chứng cổ trướng nhiều, tăng bilirubin huyết.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Sử dụng kết hợp với các thuốc như: amiodaron, ức chế monoamin oxydase.

Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc mọi người nên tham khảo thật kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi uống. 

b. Tác dụng phụ

Dùng thuốc chẹn beta có thể gây ra một số tác dụng phụ tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người. Phổ biến là các triệu chứng như:

thuốc chẹn beta
Sử dụng thuốc có gây ra một số tác dụng phụ mọi người nên lưu ý
  • Cơ thể mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt.
  • Khó thở, tức ngực, tay chân lạnh toát.
  • Nhịp tim chậm, đau ngực.
  • Mất ngủ, rối loạn giấc ngủ.
  • Ù tai, hạ huyết áp.

Trường hợp cơ thể xảy ra các tác dụng phụ nặng mọi người nên ngừng dùng thuốc và đến bệnh viện thăm khám sớm.

4. Lời kết

Bài viết đã giải đáp chi tiết về thuốc chẹn Beta với công dụng điều trị các bệnh tim mạch. Mọi người hãy tìm hiểu thêm để chọn đúng thuốc sử dụng nhé. Tham khảo thêm về Apharin – Lựa chọn cho bệnh nhân bị cao huyết áp.

Sản phẩm được nghiên cứu chiết xuất từ các dược liệu tự nhiên có tác dụng ổn định huyết áp an toàn mà không gây tác dụng phụ. Thành phần của thuốc là các vị thuốc: địa long, thục địa, hoài sơn, trạch tả, phục linh, hòe hoa… Các vị thuốc kết hợp với nhau mang lại tác dụng an thần, giảm mỡ máu, giảm cholesterol, giảm huyết áp, bảo vệ sức khỏe tốt. Hãy liên hệ với Đông Dược Nesfaco để được tư vấn kỹ hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.