Thuốc ức chế renin được sử dụng để trị bệnh gì?

Thuốc ức chế renin được sử dụng để trị bệnh cao huyết áp có mang lại hiệu quả? Nhóm thuốc này hoạt động như thế nào để làm giảm huyết áp ở người bệnh? Bên cạnh đó thuốc có gây ra tác dụng phụ nào đối với cơ thể người dùng không? Mọi thông tin chi tiết sẽ được Đông Dược Nesfaco giải đáp qua bài viết sau.

1. Thuốc ức chế renin là gì?

Nhóm thuốc ức chế renin đã được đưa vào sử dụng điều trị bệnh từ những năm 70 của thế kỷ 20. Cho đến hiện tại, thuốc Aliskiren được công nhận là thuốc ức chế renin có công dụng trị bệnh cao huyết áp.

Thuốc ức chế renin
Thuốc ức chế renin được dùng để trị một số bệnh liên quan đến tim mạch

Renin nằm trong hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosterone (RAAS), đây là hệ thống đóng vai trò điều chỉnh huyết áp của cơ thể. Renin được thận tiết ra là một enzyme với chức năng làm trung gian để điều chỉnh thể tích của dịch ngoại bào (gồm có dịch kẽ, huyết tương và bạch huyết).

Khi cơ thể bị giảm huyết áp hay bị giảm nồng độ natri clorua ở các ống thận, thận sẽ tiết ra renin. Renin sẽ tiến hành thủy phân angiotensinogen ở trong máu thành angiotensin I rồi biến đổi thành angiotensin II. Lượng angiotensin II tăng cao sẽ gây hại với cơ thể qua tác động làm co thắt mạch máu, kích thích sản xuất aldosteron gây tăng huyết áp. 

Vậy nên để giảm tình trạng huyết áp tăng quá cao, thành mạch hết sức chịu đựng thì cần ức chế thận tiết ra renin. Thuốc ức chế renin đóng nhiệm vụ trong việc hạn chế thận tiết renin.

2. Nhóm các loại thuốc ức chế renin

Các nhóm thuốc ức chế renin có hiệu quả cao hơn trong việc kiểm soát huyết áp nhờ ức chế tốt hệ thống renin-angiotensin-aldosterone. Nhóm thuốc ức chế chất renin gồm các loại thuốc như:

Thuốc ức chế renin
Nhóm thuốc ức chế được phân làm các loại với công dụng trị bệnh khác nhau

a. Pepstatin 

Một trong những loại thuốc được tổng hợp đầu tiên và sử dụng để trị bệnh cao huyết áp. Cấu trúc của thuốc pepstatin có phần tương tự với angiotensinogen. Tuy vậy dược động học không mạnh hơn angiotensinogen nhiều nên được sử dụng ít hơn.

b. Remikiren, enalkiren và zankiren

Đây là nhóm thuốc ức chế renin hệ thứ 2 được đưa vào sử dụng trị bệnh. Cấu trúc của nhóm thuốc này cũng tương tự với peptide. Theo đánh giá, nhóm thuốc này vẫn còn một số hạn chế nên cũng ít được dùng đến. 

c. Aliskiren

Aliskiren là nhóm thuốc ức chế chất renin hệ thứ 3 được đưa vào điều trị huyết áp cao. Thuốc này được khuyến cáo là làm giảm huyết áp đáng kể hơn các loại giả dược khác nhiều. Aliskiren được đánh giá cao vì không chỉ ức chế tốt renin mà còn ức chế được 2 loại enzyme angiotensin I và II. Nhờ đó mang lại hiệu quả ổn định huyết áp tốt mà không làm tăng hoạt tính của renin. 

thuốc ức chế renin
Aliskiren là thuốc được lựa chọn nhiều để điều trị cao huyết áp

Bên cạnh những nhóm thuốc ức chế renin trên mọi người có thể tham khảo thêm về Apharin – Sản phẩm hỗ trợ trị bệnh cao huyết áp có nguồn gốc tự nhiên. Sản phẩm được chiết xuất từ các vị thuốc có công dụng ổn định huyết áp một cách an toàn và không gây ra tác dụng phụ. 

3. Hướng dẫn cách dùng thuốc ức chế renin trị bệnh

Sử dụng thuốc đúng cách mang lại hiệu quả trị bệnh và không gây ra tác dụng phụ, rủi ro ngoài ý muốn. Tham khảo về cách dùng thuốc ức chế renin như sau:

a. Liều dùng

Bài viết sẽ giới thiệu về liều dùng của thuốc Aliskiren được nhiều người chọn sử dụng hiện nay. 

Theo khuyến cáo liều khởi đầu của Aliskiren là 150mg, mỗi ngày dùng 1 lần. Những bệnh nhân có tình trạng huyết áp kiểm soát không được đầy đủ có thể tăng liều lên 300mg, dùng mỗi ngày 1 lần. Kể từ ngày dùng liều khởi đầu 150mg cho đến 2 tuần thuốc mang lại hiệu quả trị bệnh cao huyết áp từ 80 – 90%. 

thuốc ức chế renin
Lưu ý về cách sử dụng thuốc phù hợp với tình trạng bệnh mỗi người

Aliskiren có thể dùng đơn độc hoặc được kết hợp với những thuốc khác để trị bệnh cao huyết áp. Thuốc được áp dụng với các bệnh nhân từ độ tuổi 65 trở lên và không cần điều chỉnh liều với các bệnh nhân cao tuổi.

Xem thêm: Thuốc chặn canxi giúp hạ huyết áp

Một vài lưu ý khác khi dùng thuốc Aliskiren trị bệnh:

  • Trị bệnh suy thận: không cần điều chỉnh liều lượng thuốc với bệnh nhân suy thận mức độ từ nhẹ đến nặng.
  • Trị bệnh suy gan: không cần điều chỉnh liều lượng thuốc với bệnh nhân suy gan mức độ từ nhẹ đến nặng.
  • Đối với bệnh nhân là trẻ em và thiếu niên: vẫn chưa xác định được độ an toàn với trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi khi dùng thuốc. Aliskiren không khuyến cáo sử dụng với nhóm đối tượng này.
  • Nếu cơ thể xuất hiện dị ứng hay các triệu chứng lạ cần dừng dùng thuốc và xin ý kiến bác sĩ.
  • Chỉ dùng thuốc theo đơn kê của bác sĩ, không được tự ý dùng thuốc.

b. Tác dụng phụ của thuốc

Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Aliskiren trị bệnh cao huyết áp là:

thuốc ức chế renin
Lưu ý sử dụng thuốc có gây ra một số tác dụng phụ
  • Gây hiện tượng phù mạch và phù nề các chi.
  • Vùng mặt nổi dị ứng, nổi mẩn đỏ hoặc phát ban.
  • Gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy.
  • Đau đầu, ho, buồn nôn.
  • Gây đau thắt ở vùng ngực.
  • Làm tăng lượng kali ở trong máu.

Khi sử dụng Aliskiren với một số loại thuốc khác như Furosemide, Cyclosporine, itraconazole, ACEIs hoặc ARBs có thể gây tương tác, tác dụng phụ khác hoặc mất hiệu lực của thuốc. Vậy nên hãy hỏi kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng các loại thuốc điều trị.

4. Lời kết

Bài viết đã giới thiệu chi tiết về nhóm thuốc ức chế renin có công dụng trị bệnh cao huyết áp hiệu quả. Mọi người hãy lưu ý sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ nhé. Những ai quan tâm về Apharin hãy liên hệ với Đông Dược Nesfaco để được tư vấn chi tiết.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.